Bạch quả và công dụng tuyệt vời ít ai biết

03:08 12/08/2020
Bạch quả và công dụng tuyệt vời ít ai biết

 

1. Cây bạch quả là gì?

Bạch quả là một trong những loài cây sống lâu đời nhất có niên đại hơn 200 triệu năm. Đây là  loại cây bản địa tại Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc, đã được trồng ở châu Âu từ khoảng năm 1730 và ở Hoa Kỳ kể từ khoảng năm 1784.

Các thành phần hữu ích nhất của cây bạch quả là flavonoid, là chất chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp cải thiện lưu thông bằng cách làm giãn mạch máu và giảm "độ dính" của tiểu cầu, tăng tuần hoàn máu não, cải thiện trí nhớ.

Hầu hết các sản phẩm từ cây bạch quả được chiết xuất từ lá hình quạt. Lá bạch quả cũng thường được sử dụng bằng đường uống để điều trị rối loạn trí nhớ bao gồm cả bệnh Alzheimer.

Bạch quả thường có sẵn dưới dạng viên uống bổ sung từ bạch quả, chiết xuất, viên nang hoặc trà và cả trong mỹ phẩm.

Hầu hết tất cả các thử nghiệm lâm sàng đã sử dụng chiết xuất từ bạch quả được tiêu chuẩn hóa gồm 24% flavone glycoside và 6% terpene lactones. Một liều phổ biến ở những người mắc chứng mất trí nhớ là 40 miligam chiết xuất ba lần mỗi ngày. Để cải thiện chức năng nhận thức ở người khỏe mạnh, các nghiên cứu đã sử dụng từ 120 miligam đến 600 miligam chiết xuất mỗi ngày.

 

 

2. Tác dụng của bạch quả

Giảm lo âu, căng thẳng  trong 4 tuần sử dụng lá bạch quả.

Cải thiện trí nhớ. Một số nghiên cứu cho thấy dùng bạch quả trong một năm sẽ cải thiện một số triệu chứng của bệnh Alzheimer hoặc chứng mất trí nhớ khác. Liều 240 mg mỗi ngày có thể có tác dụng tốt hơn liều 120 mg mỗi ngày.

Với người có thị lực kém do bệnh tiểu đường. khi uống chiết xuất lá bạch quả trong 6 tháng có thể cải thiện thị lực.

Có tác dụng trị chứng mất ngủ, rối loạn lo âu. Những người thường hay lo lắng, bất an nên dùng hạt bạch quả thường xuyên sẽ giúp giải tỏa được các căng thẳng, mệt mỏi thường gặp.

Giảm đau chân khi đi bộ (do bệnh mạch máu ngoại biên). Vì vậy, việc uống chiết xuất từ ​​lá bạch quả giúp những người có lưu thông máu kém ở chân có thể đi lại mà không bị đau. Viên uống bổ sung từ bạch quả cũng có thể làm giảm việc phải phẫu thuật. Tuy nhiên, những người mắc bệnh này cần dùng bạch quả trong ít nhất trong vòng 24 tuần để thấy được hiệu quả.

Giảm các triệu chứng tâm thần phân liệt. Nghiên cứu cho thấy sử dụng bạch quả hàng ngày kết hợp với thuốc tâm thần trong 8-16 tuần có thể làm giảm các triệu chứng tâm thần phân liệt. Đồng thời, nó cũng có thể làm giảm một số tác dụng phụ liên quan đến thuốc tâm thần.

Cải thiện các triệu chứng chóng mặt và rối loạn thăng bằng

Giúp chống lão hóa da: Với hàm lượng flavonic, terpenoid khá cao, là những chất chống oxy hóa mạnh, giúp ngăn cản quá trình lão hóa của các tế bào, khôi phục các tế bào bị tổn thương, làm chậm quá trình lão hóa, níu giữ thanh xuân cho chị em phụ nữ.

 

3. Thành phần hóa học của bạch quả

Mỗi bộ phận của cây bạch quả, có những thành phần hóa học và công dụng khác nhau.

  • Lá cây: chứa hợp chất flavonic có lợi, biloblit, ginkgolite và các acid hữu khác.
  • Phần vỏ quả: chứa ginkgolic acid, bilobol và ginnol.
  • Phần nhân hạt: chứa tinh bột 68%, protein 5.3%, chất béo 1.5%, 6% đường…

 

4 . Tác dụng phụ khi dùng bạch quả

Hầu hết các chất bổ sung bạch quả có nguồn gốc từ lá. Hạt bạch quả có thể nguy hiểm, đặc biệt là khi rang hoặc ăn sống.

Bổ sung lá bạch quả gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Ở một số người, lá bạch quả có thể gây nhức đầu, chóng mặt, tim đập nhanh, buồn nôn, nóng rát và tiêu chảy. 
  • Dị ứng với bạch quả gây kích hoạt phát ban hoặc có những tác dụng phụ nghiêm trọng hơn;
  • Với những bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật có nhu cầu sử dụng bạch quả cần xin ý kiến của bác sĩ. Không nên dùng bạch quả nếu người bệnh có tiền sử các bệnh như: bệnh tiểu đường, động kinh, hoặc các vấn đề về khả năng sinh sản. Không ăn các bộ phận chưa được xử lý của cây bạch quả, vì hạt bạch quả chưa nấu chín có thể gây co giật và tử vong;
  • Trong trường hợp bạn có đang dùng bất kỳ loại thuốc hoặc chất bổ sung nào thường xuyên, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bạch quả. Bạch quả có thể gây tương tác với các loại thuốc làm loãng máu, aspirin, thuốc giảm đau NSAID, thuốc chống tiểu cầu, thuốc chống co giật, thuốc chống trầm cảm, thuốc trị tiểu đường, thuốc ảnh hưởng đến gan, và các chất bổ sung như tỏi, palmetto, làm giảm hiệu quả của liệu pháp chống co giật,...

         Bạch quả không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em, phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

 

căng thẳng thần kinh giảm trí nhớ lá bạch quả mất ngủ phòng ngừa tai biến rối loạn lo âu suy giảm trí nhớ thuốc an thần trị mất ngủ trị đau đầu tuần hoàn máu não